Chúng ta hãy cùng khám phá các thì trong tiếng Anh Mỹ nhé. Mặc dù có những điểm tương đồng với tiếng Anh Anh, tiếng Anh Mỹ cũng có một số đặc điểm riêng biệt trong cách sử dụng thì.

1. Các Thì Hiện Tại (Present Tenses):

  • Hiện Tại Đơn (Present Simple):
    • Giống như tiếng Anh Anh, thì này dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, hoặc hành động lặp đi lặp lại.
    • Ví dụ: "I work in an office." (Tôi làm việc ở văn phòng).
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous):
    • Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc một kế hoạch trong tương lai gần.
    • Ví dụ: "She is working right now." (Cô ấy đang làm việc ngay bây giờ).
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect):
    • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có liên quan đến hiện tại.
    • Ví dụ: "I have seen that movie."(Tôi đã xem bộ phim đó).
    • Trong tiếng Anh Mỹ có xu hướng sử dụng thì quá khứ đơn thay thế cho thì hiện tại hoàn thành trong 1 số trường hợp. Ví dụ: Did you eat yet? Thay vì Have you eaten yet?
  • Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous):
    • Nhấn mạnh quá trình của một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn.
    • Ví dụ: "They have been studying all day." (Họ đã học cả ngày).

2. Các Thì Quá Khứ (Past Tenses):

  • Quá Khứ Đơn (Past Simple):
    • Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
    • Ví dụ: "We went to the store yesterday."(Hôm qua chúng tôi đã đi đến cửa hàng).
  • Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous):
    • Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
    • Ví dụ: "He was watching TV when I called." (Anh ấy đang xem TV khi tôi gọi).
  • Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect):
    • Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
    • Ví dụ: "She had finished her work before she went home." (Cô ấy đã hoàn thành công việc trước khi về nhà).
  • Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous):
    • Nhấn mạnh quá trình của một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
    • Ví dụ: "They had been waiting for hours when the train finally arrived."(Họ đã chờ đợi hàng giờ khi xe lửa cuối cùng cũng đến).

3. Các Thì Tương Lai (Future Tenses):

  • Tương Lai Đơn (Future Simple):
    • Dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
    • Ví dụ: "I will go to the party tonight." (Tôi sẽ đi dự tiệc tối nay).
  • Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous):
    • Diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
    • Ví dụ: "We will be having dinner at 7 PM." (Chúng tôi sẽ đang ăn tối lúc 7 giờ tối).
  • Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect):
    • Diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.
    • Ví dụ: "They will have finished the project by next week." (Họ sẽ hoàn thành dự án vào tuần tới).
  • Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous):
    • Nhấn mạnh quá trình của hành động sẽ được hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai.
    • Ví dụ: "By the time he retires, he will have been working for this company for 40 years."(Vào thời điểm anh ấy nghỉ hưu, anh ấy sẽ làm việc cho công ty này được 40 năm).

Điểm khác biệt nhỏ:

  • Trong tiếng Anh Mỹ, người ta thường sử dụng "will" nhiều hơn "shall" cho ngôi thứ nhất số ít và số nhiều (I, we).
  • Việc sử dụng thì hiện tại hoàn thành có 1 số thay đổi, nghiêng về cách sử dụng thì quá khứ đơn nhiều hơn.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thì trong tiếng Anh Mỹ!